Bạn có bao giờ tự hỏi vì sao nói ”by train” mà không phải ”by the train”, hay khi nào thì dùng ”the” trước tên một số quốc gia nhưng lại không dùng trước phần lớn các quốc gia khác? Chuyên đề 4 về mạo từ này sẽ đi sâu vào những trường hợp sử dụng và KHÔNG sử dụng mạo từ ”a/an/the” một cách chi tiết nhất. Tất cả sẽ được Tâm Nghiêm giải thích rõ ràng, giúp bạn chinh phục mạo từ và tránh những lỗi sai trong ngữ pháp B1 B2 nhé!
Mục lục bài viết
Trường hợp không có mạo từ
| Tên người và tiêu đề | David, Mr Brown, Professor Smith, Uncle John |
| Tên cửa hàng và công ty | Harrods, Tesco, Microsoft, United Airlines |
| Thành phố, thị trấn, bang và khu vực | London, Sydney, Madrid, Florida, Tuscany |
| Hầu hết các quốc gia và châu lục | Russia, Japan, Turkey, Australia, Asia, Europe, Africa |
| Núi, đồi và hồ | Mount Vesuvius, Box Hill, Lake Placid |
| Hầu hết đường xá, phố, quảng trường và công viên | Park Lane, Oxford Street, Trafalgar Square, Time Square, Central Park
(TRỪ the M25, the high street) |
| Sân bay và ga tàu | Miami Airport, Birmingham Bus Station, Victoria Station |
| Trường học, đại học,… | Bradford Grammar School, Yale University |
| Thời gian, ngày và tháng | at three o’clock, at midday, on Monday, in December |
| Ngôn ngữ, môn học và thể thao | English, Polish, history, basketball, tennis, football |
| Phương tiện di chuyển và giao tiếp | by train, by bus, by email, by phone (NHƯNG on foot và in person) |
| Bữa ăn | What time is dinner? Let’s meet after lunch (NHƯNG a snack) |
| Danh từ + số | Go to check-in 3A.
I’m in Room 334. Look at page 98. |
Trường hợp sử dụng với “the”
| Tên của đại dương, sông, biển, dãy núi | the Atlantic Ocean, the Black Sea, the Seine, the Nile, the Himalayas, the Alps |
| Đất nước với tên số nhiều, cộng hoà, vương quốc,… | the United States, the Netherlands, the Republic of Ireland, the United Kingdom |
| Tổ chức | The International Monetary Fund, the World Bank |
| Tên bảo tàng, rạp chiếu phim, khách sạn | the Getty Museum, the Odeon Cinema, the National Theatre, the Ritz Hotel |
| Những nơi trong thị trấn, các kiểu cửa hàng | the bank, the hospital, the post office, the station, the supermarket, the chemist’s |
| Địa điểm | on the left/right, in the middle, on the coast/border, in the east/north/south/west |
| Phần của toà nhà | the ground floor, the fifth floor, the exit, the entrance |
| Thời gian trong ngày | in the morning, in the afternoon, in the evening (NHƯNG at night) |
| Giai đoạn lịch sử | the nineteenth century, the 1950s, the Middle Ages |
| Nhạc cụ (Anh Anh) | Does she play the guitar? Can you play the violin? |
| Danh từ + of | the House of Commons, the University of London, the Isle of Man. |
Trường hợp sử dụng với “a/an”
- one với phân số và số to:
Ví dụ: half a kilometre, one and a half, a thousand
- each cho tần suất và đo lường:
Ví dụ: once a day, twice a month (NHƯNG every, hour), six euros a kilo, 100 kilometres an hour.
Tìm hiểu thêm tại:
Mạo từ a/an/the | Cách sử dụng
Mục đích kết hợp đặc biệt mạo từ
Xem thêm:









