Sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn để nói về Sự kiện Tương lai? Ban đầu nghe thì có vẻ không đúng, tuy nhiên chúng ta thực sự có thể sử dụng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn để mô tả hành động hay sự kiện tương lai. Bên cạnh đó chúng ta sẽ khám phá một vài cấu trúc ngữ pháp sử dụng với will và thì hiện tại đơn trong tiếng Anh. Cùng Tâm Nghiêm khám phá nội dung trên trong bài viết bên dưới nhé!
Mục lục bài viết
Sử dụng thì Hiện tại để nói về Tương lai
💡 Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả dự định tương lai đã được lên kế hoạch cụ thể (thường có thời gian / địa điểm rõ ràng):
– I’m giving a talk at the sales meeting next Wednesday.
(Tôi sẽ phát biểu tại cuộc họp kinh doanh thứ Tư tới.)
– He’s meeting us at six o’clock.
(Anh ấy sẽ gặp chúng tôi lúc 6 giờ.)
– ‘What are you doing this weekend?’ ‘I’m going to the theatre.’
(‘Bạn định làm gì cuối tuần này?’ ‘Tôi sẽ đi xem kịch.’)
⚠️ Lưu ý ta có thể dùng hiện tại tiếp diễn để từ chối lịch trình: ‘Can you come on Sunday?’ ‘I’m afraid I’m working.’
💡 Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả sự kiện tương lai theo lịch trình/thời gian biểu cố định (tàu, máy bay, lịch học…):
– The train leaves London at 10.25 and arrives in Bristol at 11.50.
(Chuyến tàu khởi hành từ London lúc 10:25 và đến Bristol lúc 11:50.)
– ‘When do your classes finish?’ ‘They finish on December 5th.’
(‘Khi nào lớp học kết thúc?’ ‘Chúng kết thúc vào ngày 5/12.’)
⚠️ Lưu ý không dùng cho kế hoạch cá nhân:
- ❌
We meet your friends this evening. - ✅ We’re meeting your friends this evening.
When, as soon as, before, after và until
Dùng hiện tại đơn (không dùng will) để nói về tương lai khi đứng sau when, as soon as, before, after và until. Tuy nhiên hãy nhớ rằng chỉ trong một số trường hợp nhất định, KHÔNG phải lúc nào cấu trúc cũng là: When / as soon as / before / after / until + S + V (present simple), S + will + V.
Dưới đây là một bảng tóm tắt cách dùng:
| Liên từ | Cách dùng | Ví dụ |
| WHEN | Diễn tả một hành động sẽ xảy ra sau khi hành động khác kết thúc. | When I finish my homework, I will call you. |
| AS SOON AS | Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ngay sau hành động khác. | As soon as the rain stops, we will go out. |
| BEFORE | Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trước hành động khác. | Before you leave, I will give you a gift. |
| AFTER | Diễn tả một hành động sẽ xảy ra sau khi hành động khác kết thúc. | After he graduates, he will work abroad. |
| UNTIL | Diễn tả một hành động sẽ tiếp diễn đến khi hành động khác xảy ra. | I will wait here until you come back. |








