Thì tương lai gần (Near Future Tense), hay còn gọi là “be going to”, là một trong những cấu trúc quan trọng để diễn tả kế hoạch đã định trước hoặc dự đoán có cơ sở trong tương lai. Khác với “will” (quyết định tức thì), “be going to” thường được dùng khi người nói đã có ý định hoặc dấu hiệu rõ ràng về sự việc sắp xảy ra. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ công thức, cách dùng thì tương lai gần. Cùng Tâm Nghiêm tìm hiểu nội dung bài viết bên dưới!
Mục lục bài viết
Công thức thì tương lai gần
Đầu tiên chúng ta sẽ đi đến công thức của thì tương lai gần được thể hiện đưới dạng câu phổ biến gồm câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn
Câu khẳng định và Câu phủ định
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “be going to” để diễn tả thì tương lai gần. Không có quá nhiều sự khác biệt giữa dạng phủ định và nghi vấn. Chỉ cần thêm “not” vào sau “be” trong công thức khẳng định, chúng ta sẽ được công thức phủ định.
| Câu khẳng định | Ví dụ |
| S + be going to + V | I am going to visit my grandparents this weekend. |
| Câu phủ định | Ví dụ |
| S + be not going to + V | She is not going to attend the meeting tomorrow. |
⚠️ Động từ to be là am / is / are tùy thuộc vào chủ ngữ đứng trước nó
-
- These flowers are going to bloom soon.
- Nobody is going to stop us.
⚠️ Có thể viết tắt “be not” thành “isn’t” và “aren’t” nhưng không thể thành “amn’t”
-
- The company isn’t going to hire more staff.
- ❌
I amn’t going to attend the meeting.✅ I‘m not going to attend the meeting.
Câu nghi vấn
Đối với câu nghi vấn, chúng ta sẽ có 2 loại câu chính là câu hỏi Yes/No và câu hỏi Wh-
| Câu hỏi Yes/No | Ví dụ |
| Be + S + going to + V ? | Are you going to buy a new car next month? |
| Câu hỏi Wh- | Ví dụ |
| Wh- + be + S + going to + V ? | What are you going to do after graduation? |
Cách sử dụng thì tương lai gần
Thì tương lai gần (be going to) được dùng để diễn tả dự định có kế hoạch trước hoặc dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại. Dưới đây là các cách sử dụng chi tiết và ví dụ minh họa:
💡 Diễn tả dự định đã lên kế hoạch
-
- I’m going to apply for a new job. (Tôi định nộp đơn xin việc mới.)
- Carol isn’t going to be at the meeting. (Carol sẽ không tham dự cuộc họp.)
- Are you going to come to the party? (Bạn có định đến dự tiệc không?)
⚠️ Lưu ý: Thường đi kèm với cụm từ chỉ thời gian như: tomorrow, next week, on Monday, this evening…
-
- They’re not going to have a summer holiday this year.
- What are you going to do this evening?
💡 Dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại
-
- Look at those dark clouds! It’s going to rain. (Nhìn đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi.)
- I’m not going to finish this work by 3 PM! (Tôi sẽ không kịp hoàn thành việc này trước 3 giờ!)
- She’s going to be late for work. (Cô ấy sẽ đi làm muộn.)
⚠️ Lưu ý: Chỉ dùng khi có bằng chứng cụ thể (thời tiết, tình huống hiện tại). Trường hợp này khác với “will” (dự đoán chung chung, không có cơ sở).
Lưu ý về BE GOING TO
Cách phát âm trong giao tiếp thân mật: “Going to” thường được nói tắt thành “gonna” trong văn nói, bài hát hoặc hội thoại không trang trọng
- I’m gonna call you later. (Tôi sẽ gọi bạn sau.)
- They’re gonna win the game. (Họ sắp thắng trận đấu rồi.)
Trong tiếng Anh tự nhiên, có thể dùng “going to + go/come”, nhưng thì Hiện tại Tiếp diễn phổ biến hơn khi nói về kế hoạch di chuyển.
- I’m going to go shopping this afternoon. (Đúng) → I’m going shopping this afternoon. (Tự nhiên hơn)
- I’m going to come to London on Tuesday. (Đúng) → I’m coming to London on Tuesday. (Tự nhiên hơn)








