Trong chương trình tiếng Anh THCS, học sinh không chỉ học từ vựng hay thì động từ mà còn cần nắm được những cấu trúc giao tiếp rất phổ biến trong đời sống hằng ngày. Một trong những cấu trúc quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong đọc hiểu – nghe – nói – viết, đó chính là:
TO HAVE SOMETHING DONE
Đây là cấu trúc dùng khi chúng ta không tự làm một việc, mà nhờ hoặc thuê người khác làm giúp, thường là dịch vụ có trả tiền như: cắt tóc, sửa xe, sơn nhà, sửa điện thoại,…
Bài viết này được thiết kế dành riêng cho học sinh THCS, giúp các em:
- Hiểu rõ ý nghĩa của cấu trúc
- Biết cách sử dụng trong thực tế
- Phân biệt với câu bị động
- Vận dụng tốt trong bài đọc hiểu và giao tiếp
Đọc các đoạn văn mẫu trình độ A2 để hiểu sâu hơn
Mục lục bài viết
II. Ý NGHĨA CỦA CẤU TRÚC “TO HAVE SOMETHING DONE”
1. Khái niệm cơ bản
Khi chúng ta dùng have something done, nghĩa là:
Có ai đó làm một việc gì đó cho mình, chứ không phải mình tự làm
🔹 Người nói là người hưởng kết quả
🔹 Người làm việc không được nhắc đến vì không quan trọng
📌 Cấu trúc này rất hay dùng trong giao tiếp hằng ngày ở trình độ THCS.
2. Ví dụ đơn giản (theo đúng nội dung trong hình)
I have my hair cut every six weeks.
→ Tôi cắt tóc mỗi sáu tuần. (thực ra là thợ cắt tóc làm)
Carol has her house painted once every five years.
→ Carol sơn nhà 5 năm một lần.
How often do you have your car checked?
→ Bao lâu bạn mang xe đi kiểm tra một lần?
👉 Trong tất cả các câu trên:
Người nói không tự làm
Có người khác làm giúp (thợ, gara, thợ sơn…)
III. CẤU TRÚC CHUẨN CỦA “HAVE SOMETHING DONE”
1. Công thức chung
HAVE + TÂN NGỮ + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (V3/ED)
| Thành phần | Ví dụ |
|---|---|
| Have | have / has / had |
| Tân ngữ | my hair / the house / the car |
| V3/ED | cut / painted / checked |
2. Ví dụ minh họa rõ ràng
I have my hair cut.
She has her house painted.
We had the car checked yesterday.
📌 V3/ED không thay đổi theo chủ ngữ, chỉ động từ have thay đổi theo thì.
IV. CÁCH SỬ DỤNG TRONG CÁC THÌ CƠ BẢN (THCS)
1. Thì hiện tại đơn
S + have / has + O + V3
Ví dụ:
I have my hair cut every month.
He has his bike repaired at that shop.
👉 Dùng khi nói về thói quen hoặc việc thường xuyên
✏️ ĐOẠN VĂN A2 – HIỆN TẠI ĐƠN
I am a student in secondary school. I don’t cut my hair by myself. I have my hair cut at a small shop near my house. I have my hair cut once a month. The hairdresser is very friendly, and my parents pay for the service.
Phân tích:
“have my hair cut”: không tự làm
Thì hiện tại đơn → thói quen
Phù hợp trình độ THCS – A2
2. Thì quá khứ đơn
S + had + O + V3
Ví dụ:
I had my phone fixed yesterday.
They had their house painted last year.
👉 Dùng khi việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
✏️ ĐOẠN VĂN A2 – QUÁ KHỨ ĐƠN
Last week, my bike was broken. I did not know how to fix it, so I had my bike repaired at a shop near my school. The man fixed it very quickly. I was happy because my bike worked well again.
Phân tích:
“had my bike repaired” → thuê người khác làm
Có trạng từ thời gian “last week”
Ngữ pháp đơn giản, dễ hiểu cho THCS
3. Thì hiện tại hoàn thành
S + have / has had + O + V3
Ví dụ:
I have had my hair cut.
She has had the windows cleaned.
👉 Dùng khi:
Không nói rõ thời gian
Việc đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại
✏️ ĐOẠN VĂN A2 – HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
My family has had the house cleaned. Now the house looks very nice and tidy. We are ready for the weekend. We did not clean the house by ourselves. We paid someone to do it.
Phân tích:
“has had the house cleaned” → hoàn thành
Kết quả: nhà sạch ở hiện tại
Phù hợp đọc hiểu THCS
V. DÙNG “GET SOMETHING DONE” TRONG GIAO TIẾP
1. So sánh HAVE và GET
| Have something done | Get something done |
|---|---|
| Trang trọng hơn | Thân mật, giao tiếp |
| Dùng trong bài viết | Dùng khi nói |
📌 Trong tiếng Anh giao tiếp, học sinh THCS sẽ gặp get something done rất nhiều.
2. Ví dụ quen thuộc
I’m going to get my hair cut tomorrow.
Don’t forget to get the car checked.
✏️ ĐOẠN VĂN A2 – GET SOMETHING DONE
Tomorrow is Sunday. I am going to get my hair cut with my father. We will go to the barber near the market. After that, we will go home and have lunch together.
Phân tích:
“get my hair cut” → giao tiếp tự nhiên
Thì tương lai gần
Hoàn toàn phù hợp học sinh THCS
VI. KẾT HỢP VỚI ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT (MODAL VERBS)
1. Cấu trúc
will / can / must / should + have + O + V3
2. Ví dụ trong hình
- I must have the windows cleaned soon.
- The college will have a new library built next year.
✏️ ĐOẠN VĂN A2 – MODAL VERBS
My room is very dirty. I must have my room cleaned before the weekend. My mother says it is important to live in a clean place. I feel better when my room is tidy.
Phân tích:
- “must have my room cleaned” → sự cần thiết
Nội dung gần gũi học sinh THCS
VII. DÙNG TRONG CÂU HỎI (QUESTION FORMS)
1. Câu hỏi hiện tại
Do / Does + S + have + O + V3?
How often do you have your hair cut?
2. Câu hỏi quá khứ
Did + S + have + O + V3?
Did you have the house painted last year?
✏️ ĐOẠN VĂN A2 – CÂU HỎI
A: How often do you have your bike checked?
B: I have my bike checked every three months because I ride it every day.
Phân tích:
- Câu hỏi – trả lời ngắn
- Rất hay gặp trong bài nói THCS
PHÂN BIỆT VỚI CÂU BỊ ĐỘNG
- ❌ Sai:My hair is cut. (không rõ ai làm, không nhấn mạnh dịch vụ)
- ✅ Đúng:I have my hair cut. (nhấn mạnh tôi nhờ người khác làm)
📌 Đây là lỗi rất thường gặp ở học sinh THCS, cần chú ý!
TỔNG KẾT KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THCS
✅ Học sinh cần nhớ:
Have / get something done = nhờ người khác làm
Dùng cho các dịch vụ trong đời sống
Rất hay gặp trong:
- Đọc hiểu
- Giao tiếp
- Viết đoạn văn
- Ngữ pháp THCS
✅ Công thức quan trọng:
have + object + V3/ED
Cấu trúc “to have something done” là một trong những điểm ngữ pháp thiết thực – dễ dùng – dễ gặp nhất trong chương trình tiếng Anh THCS. Nếu học sinh hiểu đúng bản chất và luyện tập qua đoạn văn A2, các em sẽ:
Tự tin hơn khi giao tiếp
Làm tốt bài đọc hiểu
Viết câu tự nhiên như người bản ngữ
👉 Hãy luyện tập mỗi ngày bằng cách liên hệ với chính cuộc sống của mình, và tiếng Anh sẽ trở nên rất gần gũi và dễ học!








